Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2016

Cập nhật lúc: 01:21 23/12/2016

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2016

Năm 2016 là năm có ý nghĩa quan trọng đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Là năm đầu thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ IX, Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng-an ninh 5 năm, giai đoạn 2016-2020. Thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo QPAN năm 2016 đã được HĐND huyện thông qua tại Nghị quyết số 12/NQ-HĐND, ngày 23/12/2015 sẽ tạo tiền đề và động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tiếp theo.

Ngay từ những ngày đầu năm, UBND huyện đã tập trung chỉ đạo xây dựng và triển khai quyết liệt các giải pháp nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2016 theo Nghị quyết của Huyện ủy, HĐND huyện đến các phòng, ban, ngành, UBND các xã, thị trấn; kịp thời chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc từ cơ sở. Do đó, tình hình kinh tế - xã hội của huyện tiếp tục có bước phát triển, an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững. Kết quả thực hiện trên các lĩnh vực được đánh giá như sau:

* Các chỉ tiêu kinh tế:

1. Tăng trưởng giá trị sản xuất:

a) Tổng giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010: 3.146.859 triệu đồng, bằng 100,25% KH; tăng 9,52% so với năm 2015, trong đó:

- Ngành nông, lâm, ngư nghiệp ước đạt 1.691.560 triệu đồng, bằng 98,78% KH, tăng 2,73% so với năm 2015.

- Ngành công nghiệp - xây dựng: 758.407 triệu đồng, đạt 101,81% KH, tăng 19,12% so với năm 2015.

- Ngành thương mại - dịch vụ: 696.892 triệu đồng, đạt 102,25% KH, tăng 18,10% so với năm 2015.

* Cơ cấu kinh tế năm 2016 (theo giá so sánh 2010): Nông, lâm nghiệp chiếm 53,75%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 24,10%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 22,15%.

b) Giá trị sản xuất theo giá hiện hành:4.050.583 triệu đồng, đạt 100,55% KH, tăng 10,89% so với năm 2015, trong đó:

- Nông, lâm, ngư nghiệp:2.175.668 triệu đồng, đạt 99,71% KH, tăng 4,89% so với năm 2015;

- Công nghiệp, xây dựng:978.590 triệu đồng, đạt 101,52% KH, tăng 19,22% so với năm 2015;

- Thương mại, dịch vụ:896.325 triệu đồng, đạt 101,56% KH, tăng 18,29% so với năm 2015.

* Cơ cấu kinh tế năm 2016 (theo giá hiện hành): Nông, lâm nghiệp chiếm 53,71%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 24,16%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 22,43%.

2. Giá trị sản xuất bình quân đầu người theo giá so sánh 2010 là 36,16 triệu đồng (KH là 35,55 triệu đồng); theo giá hiện hành là 46,54 triệu đồng (KH là 45,62 triệu đồng).

3. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 966.826 triệu đồng, đạt 100% KH, tăng 12,19% so với năm 2015.

4. Tổng diện tích gieo trồng 29.708 ha, đạt 104,86% KH, tăng 8,55% so với năm 2015; trong đó diện tích một số cây trồng chính: lúa nước vụ Đông Xuân 5.193 ha, đạt 99,73% KH, bằng 96,78% so với năm 2015; lúa nước vụ Mùa 6.454 ha, đạt 96,89% KH, tăng 12,15% so với năm 2015; ngô vụ Đông Xuân 237 ha, đạt 99,58% KH, bằng 94,8% so với năm 2015; ngô vụ Mùa 2.450 ha, đạt 100,95% KH, bằng 95,15% so với năm 2015; cà phê 9.479 ha, đạt 110,21% KH, tăng 10,20% so với năm 2015, tiêu 1.100 ha. Sản lượng lương thực cây có hạt 89.034 tấn, đạt 99,4% KH, bằng 98,26% so với năm 2015; sản lượng cà phê nhân xô 23.400 tấn, đạt 95,51% KH, tăng 14,4% so với năm 2015.

5. Phát triển cơ sở hạ tầng: Đảm bảo chủ động nước tưới cho 88% diện tích cây trồng (KH 88%); Nhựa hóa và bê tông hóa đường huyện 80,97% (KH 80,97% = 58,3/72km), nhựa hóa và bê tông hóa đường đô thị 80,81% (KH 82,09% = 28,04/34,2km), nhựa hóa và cứng hóa đường xã 43,65% (KH 43,65% = 22,05/50,51km), nhựa hóa và cứng hóa đường đường thôn, buôn 11,29% (KH 10,88% = 32,2/296km); 100% thôn, buôn có điện, 98,8% hộ được sử dụng điện (KH 98,8%).

6. Cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, diện tích 530,34 ha, đạt 353,56% KH, tăng 142,31% so với năm 2015.

7. Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn 45.136 triệu đồng, đạt 102,82% KH, tăng 15,54% so với năm 2015, gồm: Thu thuế, phí 30.589 triệu đồng, đạt 104,04% KH, tăng 8,91% so với năm 2015; thu BPTC 14.547 triệu đồng, đạt 100,32% KH, tăng 32,50% so với năm 2015.

8. Tổng chi NS địa phương 383.981 triệu đồng, đạt 113,65% KH, tăng 10,96% so với năm 2015.

* Các chỉ tiêu văn hóa - xã hội:

9. Xây dựng thêm 01 trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia lên 22/46 trường (chiếm 47,82%). Duy trì 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD Mầm non cho trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS. 

10. Duy trì 100% xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế (theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2015 - 2020); 100% trạm Y tế có bác sỹ. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 16,3%, giảm 0,3% so với năm 2015 (KH giảm 0,2%). Giảm tỷ suất sinh 0,31‰ so với năm 2015 (KH giảm 0,3-0,5‰); tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm còn 11,95%, giảm 0,33% so với năm 2015 (KH giảm 0,3%); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,05% (KH là 1,08%). Dân số trung bình năm 2016 là 87.031 người. Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 12 giường/vạn dân.

11. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,54% so với cuối năm 2015 (KH giảm 2,5-3%). Tạo việc làm mới cho 4.355 lao động, đạt 145,17% KH; đào tạo nghề cho 321 lao động nông thôn, đạt 107% KH. Xuất khẩu lao động được 17 người, đạt 85% KH.

12. Công nhận mới 04 thôn, buôn văn hóa, nâng tổng số thôn, buôn đạt chuẩn văn hóa lên 56 thôn, buôn, đạt tỷ lệ 75,7% (KH là 54 thôn, buôn, đạt 73,9%); 79,6% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa (KH là 79,6%); 85 cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, đạt 100% KH. Duy trì 01 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, đạt 50% KH (KH: Duy trì 01 xã, đạt mới 01 xã). Duy trì 100% xã, thị trấn có Đài truyền thanh cơ sở. Có 66 thôn, buôn, TDP có nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng, hội trường, chiếm tỷ lệ 89,19% (KH là 86,3%); mật độ điện thoại (di động + cố định) 77 máy/100 người dân.

13. Có 90/133 tiêu chí đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới, tăng 5 tiêu chí so với năm 2015, đạt 67,67%. Duy trì 01 xã nông thôn mới.

* Các chỉ tiêu môi trường:

14. Trồng cây phân tán, cây cảnh quan và hỗ trợ cây giống trồng rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2016 là 21,7% (KH là 25,25%).

15. Tỷ lệ hộ dân đô thị thị trấn được sử dụng nước sạch trên 47% (KH là 47%); tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 98% (KH là 98%).

16. Tỷ lệ chất thải rắn ở thị trấn được thu gom, xử lý là 79,7% (KH là 68%), tăng 14,7% so với năm 2015.

* Các chỉ tiêu quốc phòng, an ninh

17. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, vượt biên. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,24% so với dân số (KH là 1,22%). Biên chế, sắp xếp lực lượng dự bị động viên đủ 100% đầu mối, với quân số đạt 99,8% (KH: 100% đầu mối, quân số đạt trên 95%). Tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

18. Kiềm chế tai nạn giao thông giảm trên 10% đạt được 1 trong 3 tiêu chí: số người bị thương giảm 50% (bị thương 4 người, giảm 4 người), số vụ tai nạn giao thông tăng 22,2% (tai nạn giao thông 11 vụ, tăng 02 vụ), số người chết tăng 28,6% (làm chết 9 người, tăng 02 người) so với năm 2015. Tỷ lệ điều tra làm rõ các các vụ án hình sự đạt 83,6% (KH 85% trở lên); các vụ án nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt 100% (KH 95% trở lên).

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2017

1. Mục tiêu

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư và phát triển để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động theo hướng tích cực. Thực hiện tốt an sinh xã hội, phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, giữ vững an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2017

* Các chỉ tiêu kinh tế:

1. Giá trị sản xuất theo giá so sánh năm 2010: 3.448.366 triệu đồng, tăng 9,58% so với năm 2016. Trong đó:

- Nông, lâm, ngư nghiệp 1.767.680 triệu đồng, tăng 4,5%.

- Công nghiệp - xây dựng 873.685 triệu đồng, tăng 15,2%.

- Thương mại - dịch vụ 807.001 triệu đồng, tăng 15,8%.

Cơ cấu kinh tế năm 2017 (theo giá so sánh 2010): Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 51,26%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 25,34%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 23,4%.

Cơ cấu kinh tế năm 2017 (theo giá hiện hành): Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 51,50%;  Công nghiệp - Xây dựng chiếm 25,22%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 23,28%.

2. Giá trị sản xuất bình quân đầu người 39,41 triệu đồng (theo giá so sánh 2010); 51,18 triệu đồng (theo giá hiện hành).

3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 1.063.509 triệu đồng, tăng 10% so với ước thực hiện năm 2016.

4. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn 2.168 tỷ đồng.

5. Tổng diện tích gieo trồng 29.161 ha, trong đó diện tích một số cây trồng chính: lúa nước vụ Đông Xuân 5.207 ha, lúa nước vụ Mùa 6.127 ha, ngô vụ Đông Xuân 238 ha, ngô vụ Mùa 2.427 ha, khoai 998 ha, cà phê 9.460 ha, tiêu 1.200 ha. Sản lượng lương thực cây có hạt 90.000 tấn; sản lượng cà phê nhân xô 24.500 tấn.

6. Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu: Đảm bảo chủ động nước tưới cho 88% diện tích cây trồng; Nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường huyện 90,97% (65,5/72km), đường đô thị 87,84% (30,04/34,2km), đường xã 47,61% (24,05/50,51km), đường thôn, buôn 14,6% (43,22/296km); 100% thôn, buôn có điện, 98,8% hộ được sử dụng điện.

7. Cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, diện tích 200 ha.

8. Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn 48.500 triệu đồng, tăng 7,21% so với năm 2016, gồm: Thu thuế, phí 33.000 triệu đồng, tăng 7,88% so với năm 2016; thu BPTC 15.500 triệu đồng, tăng 5,82% so với năm 2016. Tổng chi NS địa phương: 367.743 triệu đồng.

* Các chỉ tiêu văn hóa - xã hội:

9. Xây dựng 01 trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 23 trường, chiếm tỷ lệ 50% trên tổng số trường (23/46 trường). Duy trì 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD Mầm non cho trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS. 

10. Duy trì 8/8 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn đến 2020). Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống còn 16,2%, giảm 0,1% so với năm 2016. Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ các loại vắc xin đạt trên 95%. Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường Trạm y tế xã) đạt 12,5 giường/vạn dân.

11. Giảm tỷ suất sinh từ 0,3 - 0,5‰. Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm còn 11,65% (giảm 0,3% so với năm 2016). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,03%. Quy mô dân số 87.500 người.

12. Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3% trở lên so với cuối năm 2016, trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong dân tộc thiểu số giảm bình quân 4%/năm.

13. Tạo việc làm mới và giải quyết việc làm cho khoảng 3.000 lao động, đào tạo nghề cho 300 lao động nông thôn. Xuất khẩu lao động 20 người.

14. Tỷ lệ thôn, buôn, TDP được công nhận thôn, buôn, TDP văn hóa đạt 78,4% (58/74 thôn, buôn, TDP); tỷ lệ cơ quan được công nhận cơ quan, đơn vị văn hóa đạt 87 cơ quan, đơn vị); tỷ lệ hộ gia đình được công nhận đạt chuẩn gia đình văn hóa đạt 80,2% tổng số hộ; tỷ lệ thôn, buôn, tổ dân phố có Nhà sinh hoạt VHCĐ, Hội trường đạt 89,2%. Số xã được công nhận đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới 02 xã.

15. Có 99/133 tiêu chí đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới, tăng 09 tiêu chí so với năm 2016, đạt 74,43%. Duy trì 01 xã nông thôn mới và phấn đấu xây dựng 01 xã đạt xã nông thôn mới.

* Các chỉ tiêu môi trường:

16. Trồng cây phân tán, cây cảnh quan và hỗ trợ cây giống trồng rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2016 là 22%, tăng 0,3%.

17. Tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 98%. Tỷ lệ hộ dân đô thị thị trấn Buôn Trấp được sử dụng nước sạch đạt 47% trở lên.

18. Tỷ lệ chất thải rắn ở thị trấn được thu gom đạt 80%.

* Chỉ tiêu quốc phòng, an ninh:

19. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra biểu tình bạo loạn, vượt biên. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,3% so với dân số. Biên chế, sắp xếp lực lượng dự bị động viên đủ 100% đầu mối, với quân số đạt 100%. Tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, toàn diện, chủ động nắm chắc tình hình và xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất ngờ.

20. Đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội, phấn đấu giảm tai nạn giao thông trên 10% cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết và bị thương. Tỷ lệ điều tra làm rõ các các vụ án hình sự đạt từ 85% trở lên; các vụ án nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt từ 95% trở lên.

 

                                                                                                      Thảo Hiền

(Nguồn Văn phòng HĐND và UBND huyện)