Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2016

Cập nhật lúc: 03:36 25/03/2016

Tiếp tục duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế, giữ vững mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp, TTCN - xây dựng và thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, huy động mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của huyện để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng gắn với bảo vệ tài nguyên và cải thiện môi trường sinh thái. Tạo sự chuyển biến mới trong phát triển văn hoá, đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phấn đấu xây dựng huyện Krông Ana phát triển toàn diện.

Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2016:

Chỉ tiêu kinh tế:

1. Giá trị sản xuất theo giá so sánh năm 2010: 3.138.910 triệu đồng.

2. Giá trị sản xuất bình quân đầu người: 35,55 triệu đồng (giá so sánh 2010); 45,62 triệu đồng (giá hiện hành).

3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 966.826 triệu đồng.

4. Tổng diện tích gieo trồng: 28.330 ha, trong đó diện tích một số cây trồng chính: lúa nước vụ Đông Xuân 5.207 ha, lúa nước vụ Mùa 6.661 ha, ngô vụ Đông xuân 238 ha, ngô vụ Mùa 2.427 ha, cà phê 8.601 ha. Sản lượng lương thực cây có hạt: 89.568 tấn; sản lượng cà phê nhân xô: 24.500 tấn.

5. Phát triển cơ sở hạ tầng: Đảm bảo chủ động nước tưới cho 88% diện tích cây trồng; Nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường huyện 80,97% (58,3/72km), đường xã 43,65% (22,05/50,51km), đường đô thị 82,09% (28,04/34,2km), đường thôn, buôn 10,88% (32,2/296km); 100% thôn, buôn có điện, 98,8% hộ được sử dụng điện.

6. Cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, diện tích 150 ha.

7. Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn 43.900 triệu đồng, tăng 12,38% so với năm 2015, gồm: Thu thuế, phí 29.400 triệu đồng, tăng 4,68%; thu BPTC 14.500 triệu đồng, tăng 32,07%.

8. Tổng chi NS địa phương: 333.151 triệu đồng.

Chỉ tiêu văn hóa - xã hội:

9. Xây dựng thêm 01 trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia lên 22/48 trường (chiếm 45,83%). Duy trì 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS. 

10. Duy trì 8/8 xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế (theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2015 - 2020). Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 16,6%, giảm 0,2% so với năm 2015. Giảm tỷ suất sinh từ 0,3 - 0,5‰; tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm còn 11,98%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,08%. Quy mô dân số trung bình năm 2016 khoảng 88 ngàn người. Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 12 giường/vạn dân.

11. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,5 - 3% so với cuối năm 2015. Tạo việc làm mới cho trên 3.000 lao động, đào tạo nghề cho 300 lao động nông thôn. Xuất khẩu lao động được 20 người.

12. Công nhận mới 02 thôn, buôn văn hóa, nâng tổng số thôn, buôn đạt chuẩn văn hóa lên 54 thôn, buôn (chiếm tỷ lệ 73,9%); 79,6% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa; 85 cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, chiếm tỷ lệ 93%. Có 02 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới. Duy trì 100% xã, thị trấn có trạm Đài truyền thanh cơ sở. Có 63 thôn, buôn, TDP có nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng, hội trường, chiếm tỷ lệ 86,3%; mật độ điện thoại (di động + cố định) 77 máy/100 người dân.

13. Có 97/133 tiêu chí đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới, tăng 12 tiêu chí so với năm 2015, đạt 72,9%. Duy trì 01 xã nông thôn mới và phấn đấu xây dựng 01 xã đạt xã nông thôn mới.

Chỉ tiêu môi trường:

14. Trồng cây phân tán, cây cảnh quan và hỗ trợ cây giống trồng rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2016 là 25,25%.

15. Tỷ lệ hộ dân đô thị thị trấn được sử dụng nước sạch trên 47%; tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 98%.

16. Tỷ lệ chất thải rắn ở thị trấn được thu gom, xử lý là 68%.

Chỉ tiêu quốc phòng, an ninh:

17. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra biểu tình bạo loạn, vượt biên. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,22% trở lên so với dân số. Biên chế, sắp xếp lực lượng dự bị động viên đủ 100% đầu mối, với quân số đạt 95% trở lên. Tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

Kiềm chế tai nạn giao thông giảm trên 10% cả 3 tiêu chí: số vụ, số người chết và bị thương. Tỷ lệ điều tra làm rõ các các vụ án hình sự đạt từ 85% trở lên; các vụ án nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt từ 95% trở lên.

(Nguồn Văn phòng HĐND và UBND huyện)