ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Cập nhật lúc: 08:18 10/08/2015

1. Về kinh tế

- Tổng giá trị sản xuất đến năm 2020 (theo giá so sánh 2010) là 4.553.000 triệu đồng, trong đó: Nông - lâm nghiệp là 2.016.000 triệu đồng, Công nghiệp - Xây dựng là 1.287.000 triệu đồng, Thương mại - Dịch vụ là 1.250.000 triệu đồng.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (giá so sánh năm 2010) là 9,5% trở lên, trong đó: Nông - lâm nghiệp tăng 4,2%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 15%; Thương mại - Dịch vụ tăng 15,46%.

- Cơ cấu kinh tế của huyện đến cuối năm 2020 (theo giá so sánh 2010): Nông nghiệp: 44,26%; Công nghiệp - Xây dựng: 28,3%; Thương mại - Dịch vụ: 27,44%.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2016 - 2020) là 6.000.000 triệu đồng.

- Giá trị sản xuất bình quân đầu người đến năm 2020 (theo giá so sánh 2010) đạt 49,55 triệu đồng.

- Diện tích gieo trồng cây hàng năm là 16.000 ha; cây lâu năm là 11.700 ha. Sản lượng lương thực cây có hạt đạt 93.200 tấn; sản lượng cà phê nhân 25.000 tấn.

- Thu cân đối ngân sách trên địa bàn huyện tăng bình quân hàng năm 5% trở lên, trong đó thu thuế, phí, lệ phí tăng bình quân hàng năm 8%. Chi cân đối ngân sách tăng bình quân hàng năm 14%.

- Về xây dựng kết cấu hạ tầng đến cuối năm 2020:

+ Thủy lợi: đảm bảo tưới chủ động cho 95% diện tích cây trồng có nhu cầu.

+ Giao thông: nhựa hóa và cứng hóa 70% đường xã; 40% nhựa hóa, cứng hóa đường thôn, buôn; 100% nhựa hóa, bê tông hóa đường đô thị; 100% nhựa hóa, bê tông hóa đường huyện.

+ Điện: có 100% số hộ được dùng điện.

- Về xây dựng nông thôn mới: đến năm 2020 có 60% trở lên số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Về quản lý tài nguyên, môi trường đến cuối năm 2020

- Cấp GCNQSD đất đạt 96% tổng diện tích có nhu cầu.

- Tỷ lệ độ che phủ rừng 26% trở lên.

- Có 70% trở lên hộ dân ở nội thị được cung cấp nước sạch. Có 98% hộ dân ở nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở thị trấn Buôn Trấp được xử lý 80% trở lên.

3. Về văn hoá - xã hội

- Giáo dục và Đào tạo:100% số xã, thị trấn duy trìkết quảđạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS; 100% cán bộ, giáo viên của ngành có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên. Phấn đấu mỗi năm xây dựng 01 trường trở lên đạt chuẩn quốc gia.

- Y tế, dân số: Phấn đấu 100% trạm y tế cơ sở được duy trì chuẩn quốc gia một cách bền vững. 100% trạm y tế có đủ nhân lực và cơ sở hạ tầng đạt chuẩn quốc gia. Giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm từ 0,2-0,4‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 còn 1,0%; quy mô dân số của huyện đến 2020 là 91.900 người; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn 16%.

- Về văn hóa - thông tin: Đến năm 2020, có 82% gia đình được công nhận gia đình văn hóa; 95% cơ quan, đơn vị đạt cơ quan, đơn vị văn hóa; 75,34% số thôn, buôn đạt thôn, buôn văn hóa; duy trì 100% xã, thị trấn có trạm Đài truyền thanh cơ sở hoạt động có hiệu quả và 100% số xã được phủ sóng truyền thanh, có 98% số hộ được nghe đài, xem truyền hình; 100% nhà sinh hoạt cộng đồng của các buôn đồng bào dân tộc thiểu số được đầu tư, nâng cấp, trang bị các thiết bị âm thanh, nhạc cụ,...phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, giải trí của nhân dân, 100% thôn, tổ dân phố có hội trường hoặc điểm sinh hoạt văn hoá; 100% thôn, buôn, tổ dân phố có điểm truy cập Internet.

- Lao động - thương binh và xã hội: hàng năm giải quyết việc làm khoảng 3.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 35% so với tổng số lao động của huyện. Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 2-3%.                                                                                                                              

4. Về quốc phòng - an ninh

- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hàng năm đạt 1,22% trở lên so với dân số. Biên chế, sắp xếp lực lượng dự bị động viên đủ 100 đầu mối, với quân số đạt 95% trở lên. Tuyển quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu tỉnh giao.

- Tỷ lệ điều tra làm rõ các vụ án hình sự đạt từ 85% trở lên; các vụ án nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt từ 95% trở lên. Tai nạn giao thông giảm 10% trở lên trên cả 3 tiêu chí.

 

Nguồn Văn phòng HĐND và UBND huyện